The growth of bike-sharing schemes around the world

The growth of bike-sharing schemes around the world

Cam 14 · Read 1.2

How Dutch engineer Luud Schimmelpennink helped to devise urban bike-sharing schemes

Di chuột vào từ vựng để highlight cả từ tiếng Anh và nghĩa tiếng Việt tương ứng.Chạm vào từ vựng để xem nghĩa và bản dịch câu.n=noun, v=verb, adj=adjective, adv=adverb, phr=phrase
A
The original idea for an urban bike-sharing schemephr: chương trình chia sẻ xe đạp đô thị dates back tophr: bắt nguồn từ a summer's day in Amsterdam in 1965. Provo, the organisationn: tổ chức that came up withphr: nghĩ ra, đưa ra the idea, was a group of Dutch activistsn: nhà hoạt động who wanted to change society. They believed the schemen: kế hoạch, chương trình, which was known as the Witte Fietsenplan, was an answer to the perceivedadj: được cho là threats of air pollutionn: ô nhiễm không khí and consumerismn: chủ nghĩa tiêu dùng. In the centre of Amsterdam, they painted a small number of used bikes white. They also distributedv: phân phát leafletsn: tờ rơi describing the dangers of cars and inviting people to use the white bikes. The bikes were then left unlockedadj: không khóa at various locations around the city, to be used by anyone in need of transportn: phương tiện đi lại.

Ý tưởng ban đầu về một chương trình chia sẻ xe đạp đô thị bắt nguồn từ một ngày hè ở Amsterdam vào năm 1965. Provo, tổ chức đã nghĩ ra ý tưởng này, là một nhóm các nhà hoạt động Hà Lan muốn thay đổi xã hội. Họ tin rằng chương trình, được biết đến với tên gọi Witte Fietsenplan, là câu trả lời cho các mối đe dọa được cho là của ô nhiễm không khíchủ nghĩa tiêu dùng. Tại trung tâm Amsterdam, họ đã sơn trắng một số ít xe đạp đã qua sử dụng. Họ cũng phân phát tờ rơi mô tả những nguy hiểm của ô tô và mời mọi người sử dụng những chiếc xe đạp trắng. Sau đó, xe đạp được để không khóa tại nhiều địa điểm khác nhau trong thành phố, để bất kỳ ai cần phương tiện đi lại đều có thể sử dụng.

B
Luud Schimmelpennink, a Dutch industrial engineerphr: kỹ sư công nghiệp who still lives and cycles in Amsterdam, was heavily involved inphr: tham gia sâu vào the original scheme. He recallsv: nhớ lại how the scheme succeeded in attracting a great deal of attentionn: sự chú ý – particularly when it came to publicisingv: công bố, quảng bá Provo's aims – but struggledv: vật lộn, gặp khó khăn to get off the groundphr: cất cánh, bắt đầu thành công. The police were opposed tophr: phản đối Provo's initiativesn: sáng kiến and almost as soon as the white bikes were distributed around the city, they removed them. However, for Schimmelpennink and for bike-sharing schemes in general, this was just the beginning. 'The first Witte Fietsenplan was just a symbolicadj: mang tính biểu tượng thing,' he says. 'We painted a few bikes white, that was all. Things got more serious when I became a member of the city councilphr: hội đồng thành phố two years later.'

Luud Schimmelpennink, một kỹ sư công nghiệp người Hà Lan vẫn còn sống và đạp xe ở Amsterdam, đã tham gia sâu vào chương trình ban đầu. Ông nhớ lại cách chương trình đã thành công trong việc thu hút sự chú ý rất lớn – đặc biệt khi quảng bá các mục tiêu của Provo – nhưng đã vật lộn để cất cánh. Cảnh sát đã phản đối các sáng kiến của Provo và gần như ngay khi xe đạp trắng được phân phát quanh thành phố, họ đã thu hồi chúng. Tuy nhiên, đối với Schimmelpennink và các chương trình chia sẻ xe đạp nói chung, đây chỉ là sự khởi đầu. 'Witte Fietsenplan đầu tiên chỉ là một thứ mang tính biểu tượng,' ông nói. 'Chúng tôi đã sơn một vài chiếc xe đạp màu trắng, vậy là hết. Mọi chuyện trở nên nghiêm túc hơn khi tôi trở thành thành viên của hội đồng thành phố Amsterdam hai năm sau đó.'

C
Schimmelpennink seized this opportunityphr: nắm bắt cơ hội này to present a more elaborateadj: công phu, chi tiết Witte Fietsenplan to the city council. 'My idea was that the municipalityn: chính quyền thành phố of Amsterdam would distribute 10,000 white bikes over the city, for everyone to use,' he explains. 'I made serious calculationsn: tính toán. It turned out thatphr: hóa ra rằng a white bicycle – per person, per kilometre – would cost the municipality only 10% of what it contributedv: đóng góp to public transportphr: giao thông công cộng per person per kilometre.' Nevertheless, the council unanimouslyadv: nhất trí rejectedv: bác bỏ the plan. 'They said that the bicycle belongs to the past. They saw a gloriousadj: huy hoàng future for the car,' says Schimmelpennink. But he was not in the leastphr: không hề discouragedadj: nản lòng.

Schimmelpennink nắm bắt cơ hội này để trình bày một Witte Fietsenplan công phu hơn cho hội đồng thành phố. 'Ý tưởng của tôi là chính quyền thành phố Amsterdam sẽ phân phối 10.000 chiếc xe đạp trắng khắp thành phố, để mọi người sử dụng,' ông giải thích. 'Tôi đã thực hiện tính toán nghiêm túc. Hóa ra rằng một chiếc xe đạp trắng – mỗi người, mỗi kilômét – sẽ chỉ tốn của chính quyền 10% so với những gì họ đóng góp cho giao thông công cộng mỗi người mỗi kilômét.' Tuy nhiên, hội đồng đã nhất trí bác bỏ kế hoạch. 'Họ nói rằng xe đạp thuộc về quá khứ. Họ nhìn thấy một tương lai huy hoàng cho ô tô,' Schimmelpennink nói. Nhưng ông không hề nản lòng.

D
Schimmelpennink never stopped believing in bike-sharing, and in the mid-90s, two Danes asked for his help to set upphr: thiết lập a system in Copenhagen. The result was the world's first large-scalephr: quy mô lớn bike-share programme. It worked on a depositn: tiền đặt cọc: 'You dropped a coin in the bike and when you returned it, you got your money back.' After setting up the Danish system, Schimmelpennink decided to try his luck again in the Netherlands – and this time he succeeded in arousing the interestphr: khơi dậy sự quan tâm of the Dutch Ministry of Transportphr: Bộ Giao thông Vận tải. 'Times had changed,' he recalls. 'People had become more environmentally consciousphr: có ý thức về môi trường, and the Danish experimentn: cuộc thử nghiệm had proved that bike-sharing was a real possibilityn: khả năng.' A new Witte Fietsenplan was launchedv: khởi động, ra mắt in 1999 in Amsterdam. However, riding a white bike was no longer free; it cost one guilder per trip and payment was made with a chip cardphr: thẻ chip developed by the Dutch bank Postbank. Schimmelpennink designed conspicuousadj: dễ nhận thấy, nổi bật, sturdyadj: chắc chắn white bikes locked in special racksn: giá đỡ which could be opened with the chip card – the plan started with 250 bikes, distributed over five stations.

Schimmelpennink chưa bao giờ ngừng tin vào việc chia sẻ xe đạp, và vào giữa những năm 90, hai người Đan Mạch đã nhờ ông giúp thiết lập một hệ thống ở Copenhagen. Kết quả là chương trình chia sẻ xe đạp quy mô lớn đầu tiên trên thế giới. Nó hoạt động dựa trên tiền đặt cọc: 'Bạn bỏ một đồng xu vào xe đạp và khi trả lại, bạn sẽ nhận lại tiền.' Sau khi thiết lập hệ thống Đan Mạch, Schimmelpennink quyết định thử vận may một lần nữa ở Hà Lan – và lần này ông đã thành công trong việc khơi dậy sự quan tâm của Bộ Giao thông Vận tải Hà Lan. 'Thời thế đã thay đổi,' ông nhớ lại. 'Mọi người đã trở nên có ý thức về môi trường hơn, và cuộc thử nghiệm Đan Mạch đã chứng minh rằng chia sẻ xe đạp là một khả năng thực sự.' Một Witte Fietsenplan mới được khởi động vào năm 1999 tại Amsterdam. Tuy nhiên, đi xe đạp trắng không còn miễn phí nữa; nó tốn một guilder mỗi chuyến và việc thanh toán được thực hiện bằng thẻ chip do ngân hàng Hà Lan Postbank phát triển. Schimmelpennink đã thiết kế những chiếc xe đạp trắng dễ nhận thấy, chắc chắn được khóa trong các giá đỡ đặc biệt có thể mở bằng thẻ chip – kế hoạch bắt đầu với 250 chiếc xe đạp, phân bố tại năm trạm.

E
Theo Molenaar, who was a system designerphr: nhà thiết kế hệ thống for the project, worked alongside Schimmelpennink. 'I remember when we were testing the bike racks, he announced that he had already designed better ones. But of course, we had to go through withphr: tiếp tục với, thực hiện the ones we had.' The system, however, was prone tophr: dễ bị vandalismn: hành vi phá hoại and theftn: trộm cắp. 'After every weekend there would always be a couple of bikes missing,' Molenaar says. 'I really have no idea what people did with them, because they could instantly be recognisedphr: được nhận ra ngay lập tức as white bikes.' But the biggest blown: cú giáng, đòn nặng came when Postbank decided to abolishv: bãi bỏ the chip card, because it wasn't profitableadj: có lợi nhuận. 'That chip card was pivotaladj: then chốt to the system,' Molenaar says. 'To continue the project we would have needed to set up another system, but the business partnerphr: đối tác kinh doanh had lost interestphr: mất hứng thú.'

Theo Molenaar, người từng là nhà thiết kế hệ thống cho dự án, đã làm việc cùng với Schimmelpennink. 'Tôi nhớ khi chúng tôi đang thử nghiệm giá đỡ xe đạp, ông ấy thông báo rằng ông ấy đã thiết kế những cái tốt hơn. Nhưng tất nhiên, chúng tôi phải tiếp tục với những cái chúng tôi đã có.' Tuy nhiên, hệ thống này dễ bị phá hoạitrộm cắp. 'Sau mỗi cuối tuần luôn có một vài chiếc xe bị mất,' Molenaar nói. 'Tôi thực sự không biết mọi người đã làm gì với chúng, vì chúng có thể được nhận ra ngay lập tức là xe đạp trắng.' Nhưng đòn nặng nhất đến khi Postbank quyết định bãi bỏ thẻ chip, vì nó không có lợi nhuận. 'Thẻ chip đó là then chốt đối với hệ thống,' Molenaar nói. 'Để tiếp tục dự án, chúng tôi sẽ cần thiết lập một hệ thống khác, nhưng đối tác kinh doanh đã mất hứng thú.'

F
Schimmelpennink was disappointedadj: thất vọng, but – characteristicallyadv: theo đặc tính – not for long. In 2002 he got a call from the French advertising corporationphr: tập đoàn quảng cáo JC Decaux, who wanted to set up his bike-sharing scheme in Vienna. 'That went really well. After Vienna, they set up a system in Lyon. Then in 2007, Paris followed. That was a decisiveadj: quyết định moment in the history of bike-sharing.' Then the huge and unexpectedadj: bất ngờ success of the Parisian bike-sharing programme, which now boastsv: tự hào có, sở hữu more than 20,000 bicycles, inspiredv: truyền cảm hứng cities all over the world to set up their own schemes, all modelled onphr: dựa theo, mô phỏng theo Schimmelpennink's. 'It's wonderful that this happened,' he says. 'But financially I didn't really benefit fromphr: hưởng lợi từ it, because I never filed for a patentphr: nộp đơn xin cấp bằng sáng chế.'

Schimmelpennink đã thất vọng, nhưng – theo đặc tính của ông – không lâu. Năm 2002, ông nhận được cuộc gọi từ tập đoàn quảng cáo Pháp JC Decaux, họ muốn thiết lập chương trình chia sẻ xe đạp của ông ở Vienna. 'Mọi thứ diễn ra rất tốt. Sau Vienna, họ thiết lập một hệ thống ở Lyon. Rồi năm 2007, Paris theo sau. Đó là một thời khắc quyết định trong lịch sử chia sẻ xe đạp.' Sau đó, thành công to lớn và bất ngờ của chương trình chia sẻ xe đạp Paris, hiện sở hữu hơn 20.000 chiếc xe đạp, đã truyền cảm hứng cho các thành phố trên toàn thế giới thiết lập các chương trình riêng của họ, tất cả đều được mô phỏng theo chương trình của Schimmelpennink. 'Thật tuyệt vời khi điều này xảy ra,' ông nói. 'Nhưng về mặt tài chính, tôi thực sự không hưởng lợi từ nó, vì tôi chưa bao giờ nộp đơn xin cấp bằng sáng chế.'

G
In Amsterdam today, 38% of all tripsn: chuyến đi are made by bike and, along with Copenhagen, it is regardedv: được xem là as one of the two most cycle-friendlyphr: thân thiện với xe đạp capitals in the world – but the city never got another Witte Fietsenplan. Molenaar believes this may be because everybody in Amsterdam already has a bike. Schimmelpennink, however, cannot see that this changes Amsterdam's need for a bike-sharing scheme. 'People who travel on the undergroundn: tàu điện ngầm don't carry their bikes around. But often they need additional transportphr: phương tiện đi lại bổ sung to reach their final destinationphr: điểm đến cuối cùng.' Although he thinks it is strange that a city like Amsterdam does not have a successful bike-sharing scheme, he is optimisticadj: lạc quan about the future. 'In the '60s we didn't stand a chancephr: có cơ hội because people were prepared to give their lives to keep cars in the city. But that mentalityn: tâm lý, tư duy has totally changed. Today everybody longs forphr: khao khát cities that are not dominated byphr: bị thống trị bởi cars.'

Tại Amsterdam ngày nay, 38% tổng số chuyến đi được thực hiện bằng xe đạp và, cùng với Copenhagen, nó được xem là một trong hai thủ đô thân thiện với xe đạp nhất trên thế giới – nhưng thành phố này không bao giờ có được một Witte Fietsenplan khác. Molenaar tin rằng điều này có thể là vì mọi người ở Amsterdam đã có xe đạp. Tuy nhiên, Schimmelpennink không thấy điều này thay đổi nhu cầu về chương trình chia sẻ xe đạp của Amsterdam. 'Những người đi tàu điện ngầm không mang theo xe đạp. Nhưng họ thường cần phương tiện đi lại bổ sung để đến điểm đến cuối cùng.' Mặc dù ông nghĩ rằng thật kỳ lạ khi một thành phố như Amsterdam không có chương trình chia sẻ xe đạp thành công, ông vẫn lạc quan về tương lai. 'Vào những năm 60, chúng tôi không có cơ hội vì mọi người sẵn sàng hy sinh tính mạng để giữ ô tô trong thành phố. Nhưng tâm lý đó đã hoàn toàn thay đổi. Ngày nay mọi người đều khao khát những thành phố không bị thống trị bởi ô tô.'

Đã học xong?Thử sức với đề thi Reading — chọn Thi thật hoặc Luyện cùng Mira.
Thi thử ngay

QUESTIONS

Questions 14-18

Reading Passage 2 has seven paragraphs, A–G. Which paragraph contains the following information? Write the correct letter, A–G, in boxes 14–18 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once.

Bài đọc 2 có bảy đoạn, A–G. Đoạn nào chứa thông tin sau đây? Viết chữ cái đúng, A–G, vào ô 14–18 trên phiếu trả lời. Lưu ý: Bạn có thể sử dụng bất kỳ chữ cái nào nhiều hơn một lần.

14 A description of how people misusedv: sử dụng sai mục đích a bike-sharing scheme
14 Mô tả về cách mọi người sử dụng sai mục đích chương trình chia sẻ xe đạp
15 An explanation of why a proposed bike-sharing scheme was turned downphr: bị từ chối
15 Lời giải thích lý do tại sao một chương trình chia sẻ xe đạp được đề xuất đã bị từ chối
16 A reference to a person being unable to profit fromphr: kiếm lời từ their work
16 Một đề cập đến một người không thể kiếm lời từ công việc của họ
17 An explanation of the potential savingsphr: khoản tiết kiệm tiềm năng a bike-sharing scheme would bring
17 Lời giải thích về các khoản tiết kiệm tiềm năng mà một chương trình chia sẻ xe đạp sẽ mang lại
18 A reference to the problems a bike-sharing scheme was intended tophr: nhằm để, có ý định solve
18 Một đề cập đến các vấn đề mà chương trình chia sẻ xe đạp nhằm giải quyết

Questions 19-20

Choose TWO letters, A–E. Write the correct letters in boxes 19 and 20 on your answer sheet. Which TWO of the following statements are made in the text about the Amsterdam bike-sharing scheme of 1999?

Chọn HAI chữ cái, A–E. Viết các chữ cái đúng vào ô 19 và 20 trên phiếu trả lời. HAI phát biểu nào sau đây được đưa ra trong bài viết về chương trình chia sẻ xe đạp Amsterdam năm 1999?

19-20 Which TWO of the following statements are made in the text about the Amsterdam bike-sharing scheme of 1999?
19-20 HAI phát biểu nào sau đây được đưa ra trong bài viết về chương trình chia sẻ xe đạp Amsterdam năm 1999?

A. It was initiallyadv: ban đầu opposed by a government department. / Ban đầu nó bị một cơ quan chính phủ phản đối.

B. It failed when a partner in the scheme withdrew supportphr: rút lui sự hỗ trợ. / Nó thất bại khi một đối tác trong chương trình rút lui sự hỗ trợ.

C. It aimed to be more successful than the Copenhagen scheme. / Nó nhằm thành công hơn chương trình Copenhagen.

D. It was made possible by a change in people's attitudesn: thái độ. / Nó được thực hiện nhờ sự thay đổi trong thái độ của mọi người.

E. It attracted interest from a range of bike designers. / Nó thu hút sự quan tâm từ một loạt các nhà thiết kế xe đạp.

Questions 21-22

Choose TWO letters, A–E. Write the correct letters in boxes 21 and 22 on your answer sheet. Which TWO of the following statements are made in the text about Amsterdam today?

Chọn HAI chữ cái, A–E. Viết các chữ cái đúng vào ô 21 và 22 trên phiếu trả lời. HAI phát biểu nào sau đây được đưa ra trong bài viết về Amsterdam ngày nay?

21-22 Which TWO of the following statements are made in the text about Amsterdam today?
21-22 HAI phát biểu nào sau đây được đưa ra trong bài viết về Amsterdam ngày nay?

A. The majorityn: phần lớn, đa số of residentsn: cư dân would like to prevent all cars from entering the city. / Phần lớn cư dân muốn ngăn tất cả xe ô tô vào thành phố.

B. There is little likelihoodn: khả năng of the city having another bike-sharing scheme. / Có rất ít khả năng thành phố sẽ có một chương trình chia sẻ xe đạp khác.

C. More trips in the city are made by bike than by any other form of transport. / Số chuyến đi trong thành phố được thực hiện bằng xe đạp nhiều hơn bất kỳ loại phương tiện nào khác.

D. A bike-sharing scheme would benefitv: mang lại lợi ích residents who use public transport. / Một chương trình chia sẻ xe đạp sẽ mang lại lợi ích cho cư dân sử dụng phương tiện công cộng.

E. The city has a reputationn: danh tiếng as a place that welcomes cyclists. / Thành phố có danh tiếng là nơi chào đón người đi xe đạp.

Questions 23-26

Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 23–26 on your answer sheet.

Hoàn thành phần tóm tắt dưới đây. Chọn CHỈ MỘT TỪ từ bài đọc cho mỗi câu trả lời. Viết câu trả lời của bạn vào ô 23–26 trên phiếu trả lời.

The first urban bike-sharing scheme / Chương trình chia sẻ xe đạp đô thị đầu tiên

The first bike-sharing scheme was the idea of the Dutch group Provo. The people who belonged to this group were 23. They were concerned about damage to the environment and about 24, and believed that the bike-sharing scheme would draw attention tophr: thu hút sự chú ý đến these issues. As well as painting some bikes white, they handed outphr: phát ra 25 that condemnedv: lên án the use of cars.
Chương trình chia sẻ xe đạp đầu tiên là ý tưởng của nhóm Hà Lan Provo. Những người thuộc nhóm này là 23. Họ lo ngại về thiệt hại đối với môi trường và về 24, và tin rằng chương trình chia sẻ xe đạp sẽ thu hút sự chú ý đến những vấn đề này. Bên cạnh việc sơn trắng một số xe đạp, họ đã phát ra 25 lên án việc sử dụng ô tô.
However, the scheme was not a great success: almost as quickly as Provo left the bikes around the city, the 26 took them away. According to Schimmelpennink, the scheme was intended to bephr: nhằm để symbolicadj: mang tính biểu tượng. The idea was to get people thinking about the issues.
Tuy nhiên, chương trình không phải là một thành công lớn: gần như nhanh chóng như Provo để xe đạp quanh thành phố, 26 đã thu hồi chúng. Theo Schimmelpennink, chương trình nhằm để mang tính biểu tượng. Ý tưởng là để mọi người suy nghĩ về các vấn đề.