Preface to 'How the other half thinks: Adventures in mathematical reasoning'

Cambridge IELTS 11 - Test 3 - Reading Passage 3

A preface discussing how mathematics can be appreciated by non-specialists through logical reasoning and intuition

Chú thích từ vựng
Bản dịch tiếng Việt
Hướng dẫn: Di chuột vào từ vựng để highlight cả từ tiếng Anh và nghĩa tiếng Việt tương ứng.Chạm vào từ vựng để highlight. Chạm ra ngoài để bỏ highlight.

Chú thích ký hiệu:

n: noun (danh từ)v: verb (động từ)adj: adjective (tính từ)adv: adverb (trạng từ)phr: phrase (cụm từ)

A

Occasionally, in some difficult musical compositionsn: tác phẩm âm nhạc, there are beautiful, but easy parts—parts so simple a beginnern: người mới bắt đầu could play them. So it is with mathematics as well. There are some discoveriesn: khám phá in advanced mathematicsn: toán học nâng cao that do not depend onphr: phụ thuộc vào specializedadj: chuyên môn knowledge, not even on algebran: đại số, geometryn: hình học, or trigonometryn: lượng giác. Instead, they may involvev: bao gồm, at mostphr: nhiều nhất, a little arithmeticn: số học, such as 'the sum of two odd numbers is even', and common sensen: lẽ thường. Each of the eight chapters in this book illustratesv: minh họa this phenomenonn: hiện tượng. Anyone can understand every step in the reasoningn: lập luận.

The thinking in each chapter uses at mostphr: nhiều nhất only elementary arithmeticn: số học cơ bản, and sometimes not even that. Thus all readers will have the chance to participate inphr: tham gia vào a mathematical experience, to appreciatev: trân trọng the beauty of mathematics, and to become familiar with its logical, yet intuitiveadj: trực giác, style of thinking.

Đôi khi, trong một số tác phẩm âm nhạc khó, có những phần đẹp nhưng dễ—những phần đơn giản đến mức một người mới bắt đầu cũng có thể chơi được. Toán học cũng vậy. Có một số khám phá trong toán học nâng cao không phụ thuộc vào kiến thức chuyên môn, thậm chí không cần đại số, hình học, hay lượng giác. Thay vào đó, chúng có thể bao gồm, nhiều nhất, một chút số học, chẳng hạn như 'tổng của hai số lẻ là số chẵn', và lẽ thường. Mỗi chương trong tám chương của cuốn sách này minh họa hiện tượng này. Bất kỳ ai cũng có thể hiểu mọi bước trong lập luận.

Tư duy trong mỗi chương sử dụng nhiều nhất chỉ là số học cơ bản, và đôi khi thậm chí không cần đến thế. Do đó, tất cả độc giả sẽ có cơ hội tham gia vào một trải nghiệm toán học, để trân trọng vẻ đẹp của toán học, và để làm quen với phong cách tư duy logic nhưng mang tính trực giác của nó.

B

One of my purposes in writing this book is to give readers who haven't had the opportunity to see and enjoy real mathematics the chance to appreciate the mathematical way of thinkingn: lối tư duy toán học. I want to revealv: hé lộ not only some of the fascinatingadj: hấp dẫn discoveries, but, more importantlyphr: quan trọng hơn, the reasoning behind them.

In that respect, this book differs fromphr: khác với most books on mathematics written for the general publicn: công chúng. Some present the lives of colorfuladj: đầy màu sắc mathematicians. Others describe important applicationsn: ứng dụng of mathematics. Yet othersphr: một số khác nữa go into mathematical proceduresn: quy trình toán học, but assume that the reader is adeptadj: thành thạo in using algebran: đại số.

Một trong những mục đích của tôi khi viết cuốn sách này là mang đến cho những độc giả chưa có cơ hội được thấy và thưởng thức toán học thực sự cơ hội để trân trọng lối tư duy toán học. Tôi muốn hé lộ không chỉ một số khám phá hấp dẫn, mà quan trọng hơn, là lập luận đằng sau chúng.

Về mặt đó, cuốn sách này khác với hầu hết các cuốn sách về toán học viết cho công chúng. Một số trình bày cuộc đời của những nhà toán học đầy màu sắc. Một số khác mô tả các ứng dụng quan trọng của toán học. Một số khác nữa đi sâu vào quy trình toán học, nhưng giả định rằng người đọc thành thạo trong việc sử dụng đại số.

C

I hope this book will help bridge that notorious gapphr: thu hẹp khoảng cách khét tiếng that separates the two cultures: the humanitiesn: nhân văn and the sciences, or should I say the right brainn: não phải (intuitiveadj: trực giác) and the left brainn: não trái (analyticaladj: phân tích, numericaladj: liên quan đến số). As the chapters will illustrate, mathematics is not restricted tophr: giới hạn ở the analytical and numerical; intuitionn: trực giác plays a significantadj: quan trọng role. The allegedadj: được cho là gap can be narrowedv: thu hẹp or completely overcomev: vượt qua by anyone, in partphr: một phần because each of us is far from using the full capacityphr: toàn bộ năng lực of either side of the brain. To illustrate our human potentialn: tiềm năng con người, I citev: trích dẫn a structural engineern: kỹ sư kết cấu who is an artist, an electrical engineern: kỹ sư điện who is an opera singer, an opera singer who published mathematical researchn: nghiên cứu toán học, and a mathematician who publishes short storiesn: truyện ngắn.

Tôi hy vọng cuốn sách này sẽ giúp thu hẹp khoảng cách khét tiếng ngăn cách hai nền văn hóa: nhân văn và khoa học, hay nói cách khác là não phải (trực giác) và não trái (phân tích, liên quan đến số). Như các chương sẽ minh họa, toán học không giới hạn ở phân tích và số; trực giác đóng vai trò quan trọng. Khoảng cách được cho là có thể được thu hẹp hoặc hoàn toàn vượt qua bởi bất kỳ ai, một phần vì mỗi chúng ta còn xa mới sử dụng hết toàn bộ năng lực của mỗi bên não. Để minh họa tiềm năng con người, tôi trích dẫn một kỹ sư kết cấu là họa sĩ, một kỹ sư điện là ca sĩ opera, một ca sĩ opera đã công bố nghiên cứu toán học, và một nhà toán học xuất bản truyện ngắn.

D

Other scientists have written books to explain their fields to non-scientistsn: người không chuyên khoa học, but have necessarily had tophr: nhất thiết phải omitv: bỏ qua the mathematics, although it provides the foundationn: nền tảng of their theories. The reader must remain a tantalizedadj: bị kích thích tò mò spectatorn: khán giả rather than an involvedadj: tham gia trực tiếp participantn: người tham gia, since the appropriate languagephr: ngôn ngữ phù hợp for describing the details in much of science is mathematics, whether the subject is expanding universen: vũ trụ giãn nở, subatomic particlesn: hạt hạ nguyên tử, or chromosomesn: nhiễm sắc thể. Though the broad outlinephr: phác thảo tổng quát of a scientific theory can be sketchedv: phác họa intuitivelyadv: một cách trực giác, when a part of the physical universe is finally understood, its description often looks like a page in a mathematics text.

Các nhà khoa học khác đã viết sách để giải thích lĩnh vực của họ cho người không chuyên khoa học, nhưng nhất thiết phải bỏ qua phần toán học, mặc dù nó cung cấp nền tảng cho các lý thuyết của họ. Người đọc buộc phải là một khán giả bị kích thích tò mò thay vì một người tham gia trực tiếp, vì ngôn ngữ phù hợp để mô tả chi tiết trong phần lớn khoa học là toán học, dù chủ đề là vũ trụ giãn nở, hạt hạ nguyên tử, hay nhiễm sắc thể. Mặc dù phác thảo tổng quát của một lý thuyết khoa học có thể được phác họa một cách trực giác, khi một phần của vũ trụ vật lý cuối cùng được hiểu, mô tả của nó thường trông giống như một trang trong sách toán.

E

Still, the non-mathematicaladj: không chuyên toán reader can go far in understanding mathematical reasoningn: lập luận toán học. This book presents the details that illustrate the mathematical style of thinkingn: phong cách tư duy toán học, which involves sustainedadj: liên tục, step-by-stepadj: từng bước một analysis, experimentsn: thí nghiệm, and insightsn: hiểu biết sâu sắc. You will turn these pages much more slowly than when reading a novel or a newspaper. It may help to have a pencil and paper ready to check claimsphr: kiểm tra các nhận định and carry outphr: thực hiện experiments.

Tuy nhiên, người đọc không chuyên toán có thể tiến xa trong việc hiểu lập luận toán học. Cuốn sách này trình bày các chi tiết minh họa phong cách tư duy toán học, bao gồm phân tích liên tục, từng bước một, thí nghiệm, và hiểu biết sâu sắc. Bạn sẽ lật các trang này chậm hơn nhiều so với khi đọc tiểu thuyết hay báo. Có thể hữu ích nếu chuẩn bị sẵn bút chì và giấy để kiểm tra các nhận địnhthực hiện thí nghiệm.

F

As I wrote, I kept in mindphr: luôn nghĩ đến two types of readers: those who enjoyed mathematics until they were turned offphr: bị mất hứng by an unpleasantadj: khó chịu episoden: sự việc, usually around fifth grade, and mathematics aficionadosn: người đam mê, who will find much that is new throughout the book.

This book also serves readers who simply want to sharpenv: mài giũa their analytical skillsn: kỹ năng phân tích. Many careers, such as law and medicine, require extendedadj: mở rộng, preciseadj: chính xác analysis. Each chapter offers practice in following a sustainedadj: liên tục and closely arguedphr: lập luận chặt chẽ line of thoughtphr: mạch tư duy. That mathematics can develop this skill is shown by these two testimonialsn: lời chứng thực:

Khi viết, tôi luôn nghĩ đến hai loại độc giả: những người từng thích toán cho đến khi bị mất hứng bởi một sự việc khó chịu, thường vào khoảng lớp năm, và những người đam mê toán học, những người sẽ tìm thấy nhiều điều mới mẻ xuyên suốt cuốn sách.

Cuốn sách này cũng phục vụ những độc giả đơn giản muốn mài giũa kỹ năng phân tích của họ. Nhiều nghề nghiệp, như luật và y khoa, đòi hỏi phân tích mở rộng, chính xác. Mỗi chương cung cấp bài thực hành theo dõi một mạch tư duy liên tụclập luận chặt chẽ. Việc toán học có thể phát triển kỹ năng này được thể hiện qua hai lời chứng thực sau:

G

A physician wrote, 'The disciplinen: kỷ luật of analytical thought processesn: quy trình tư duy phân tích [in mathematics] prepared me extremely wellphr: cực kỳ tốt for medical school. In medicine one is faced with a problem which must be thoroughly analyzedphr: phân tích kỹ lưỡng before a solution can be found. The same process is true of doing mathematics.'

A lawyer made the same point, 'Although I had no background in law — not even one political sciencen: khoa học chính trị course — I did well at one of the best law schools. I attribute much ofphr: phần lớn nhờ vào my success there to having learned, through the study of mathematics, and, in particularphr: đặc biệt, theoremsn: định lý, how to analyze complicatedadj: phức tạp principlesn: nguyên tắc. Lawyers who have studied mathematics can masterv: nắm vững the legal principlesn: nguyên tắc pháp lý in a way that most others cannot.'

I hope you will share my delightn: niềm vui thích in watching as simple, even naïve, questions lead to remarkableadj: đáng chú ý solutions and purely theoreticalphr: thuần lý thuyết discoveries find unanticipatedadj: không lường trước applications.

Một bác sĩ viết, 'Kỷ luật của quy trình tư duy phân tích [trong toán học] đã chuẩn bị cho tôi cực kỳ tốt cho trường y. Trong y khoa, người ta đối mặt với một vấn đề phải được phân tích kỹ lưỡng trước khi có thể tìm ra giải pháp. Quá trình tương tự cũng đúng với việc làm toán.'

Một luật sư cũng nêu quan điểm tương tự, 'Mặc dù tôi không có nền tảng về luật — thậm chí không một khóa khoa học chính trị nào — tôi đã học tốt tại một trong những trường luật tốt nhất. Tôi phần lớn nhờ vào thành công của mình ở đó do đã học, thông qua việc học toán, và đặc biệtđịnh lý, cách phân tích các nguyên tắc phức tạp. Những luật sư đã học toán có thể nắm vững các nguyên tắc pháp lý theo cách mà hầu hết người khác không thể.'

Tôi hy vọng bạn sẽ chia sẻ niềm vui thích của tôi khi theo dõi những câu hỏi đơn giản, thậm chí ngây thơ, dẫn đến các giải pháp đáng chú ý và những khám phá thuần lý thuyết tìm thấy các ứng dụng không lường trước.

QUESTIONS

Questions 27-34

Reading Passage 3 has seven sections, A–G. Which section contains the following information? Write the correct letter, A–G, in boxes 27–34 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once.

Bài đọc 3 có bảy phần, A–G. Phần nào chứa thông tin sau? Viết chữ cái đúng, A–G, vào ô 27–34 trên phiếu trả lời. Lưu ý: Bạn có thể sử dụng bất kỳ chữ cái nào nhiều hơn một lần.

27 a reference to books that assume a lack ofphr: giả định thiếu mathematical knowledge
27 một tham chiếu đến những cuốn sách giả định thiếu kiến thức toán học
28 the way in which this is not a typicaladj: điển hình book about mathematics
28 cách mà cuốn sách này không phải là một cuốn sách điển hình về toán học
29 personal examples of being helped by mathematics
29 các ví dụ cá nhân về việc được toán học giúp đỡ
30 examples of people who each had abilities that seemed incompatibleadj: không tương thích
30 ví dụ về những người có các khả năng dường như không tương thích
31 mention of different focuses ofphr: trọng tâm của books about mathematics
31 đề cập đến các trọng tâm khác nhau của các cuốn sách về toán học
32 a contrastn: sự tương phản between reading this book and reading other kinds of publicationn: ấn phẩm
32 một sự tương phản giữa việc đọc cuốn sách này và đọc các loại ấn phẩm khác
33 a claim that the whole of the book is accessibleadj: dễ tiếp cận to everybody
33 một tuyên bố rằng toàn bộ cuốn sách dễ tiếp cận với tất cả mọi người
34 a reference to different categories ofphr: các hạng mục intendedadj: dự kiến readers of this book
34 một tham chiếu đến các hạng mục độc giả dự kiến khác nhau của cuốn sách này

Questions 35-40

Complete the sentences below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 35–40 on your answer sheet.

Hoàn thành các câu dưới đây. Chọn CHỈ MỘT TỪ từ bài đọc cho mỗi câu trả lời. Viết câu trả lời vào ô 35–40 trên phiếu trả lời.

35 Some areas of both music and mathematics are suitable for someone who is a 35 .
35 Một số lĩnh vực của cả âm nhạc và toán học đều phù hợp với người là một 35 .
36 It is sometimes possible to understand advanced mathematicsphr: toán học nâng cao using no more than a limited knowledge of 36 .
36 Đôi khi có thể hiểu toán học nâng cao chỉ với kiến thức hạn chế về 36 .
37 The writer intends to show that mathematics requires 37 thinking, as well as analytical skillsphr: kỹ năng phân tích.
37 Tác giả có ý định cho thấy toán học đòi hỏi tư duy 37, cũng như kỹ năng phân tích.
38 Some books written by 38 have had to leave out the mathematics that is central tophr: trọng tâm của their theories.
38 Một số cuốn sách được viết bởi 38 đã phải bỏ qua phần toán học trọng tâm của lý thuyết của họ.
39 The writer advises non-mathematical readers to perform 39 while reading the book.
39 Tác giả khuyên những người đọc không chuyên toán nên thực hiện 39 trong khi đọc sách.
40 A lawyer found that studying 40 helped even more than other areas of mathematics in the study of law.
40 Một luật sư nhận thấy rằng việc học 40 giúp ích nhiều hơn các lĩnh vực toán học khác trong việc học luật.
Bản dịch