Neuroaesthetics

Cambridge IELTS 11 - Test 2 - Reading Passage 3

An emerging discipline seeking to bring scientific objectivity to the study of art

Chú thích từ vựng
Bản dịch tiếng Việt
Hướng dẫn: Di chuột vào từ vựng để highlight cả từ tiếng Anh và nghĩa tiếng Việt tương ứng.Chạm vào từ vựng để highlight. Chạm ra ngoài để bỏ highlight.

Chú thích ký hiệu:

n: noun (danh từ)v: verb (động từ)adj: adjective (tính từ)adv: adverb (trạng từ)phr: phrase (cụm từ)

A

An emerging disciplinen: ngành học mới nổi called neuroaestheticsn: thần kinh thẩm mỹ học is seeking to bring scientific objectivityn: tính khách quan khoa học to the study of art and has already given us a better understanding of many masterpiecesn: kiệt tác. The blurredadj: mờ nhòe imageryn: hình ảnh of Impressionist paintingsn: tranh Ấn tượng seems to stimulatev: kích thích the brain's amygdalan: hạch hạnh nhân, for instance. Since the amygdala plays a crucial rolen: vai trò quan trọng in our feelings, that finding might explain why many people find these pieces so movingadj: xúc động.

Một ngành học mới nổi được gọi là thần kinh thẩm mỹ học đang tìm cách mang lại tính khách quan khoa học cho việc nghiên cứu nghệ thuật và đã cho chúng ta hiểu biết tốt hơn về nhiều kiệt tác. Hình ảnh mờ nhòe của tranh Ấn tượng dường như kích thích hạch hạnh nhân của não, chẳng hạn. Vì hạch hạnh nhân đóng vai trò quan trọng trong cảm xúc của chúng ta, phát hiện đó có thể giải thích tại sao nhiều người thấy những tác phẩm này rất xúc động.

B

Could the same approach also shed light onphr: làm sáng tỏ abstract twentieth-century pieces, from Mondrian's geometricaladj: hình học blocks of color, to Pollock's seeminglyadv: dường như haphazardadj: ngẫu nhiên, bừa bãi arrangements of splashed paint on canvas? Scepticsn: người hoài nghi believe that people claim tophr: tuyên bố là like such works simply because they are famous. We certainly do have an inclinationn: xu hướng to follow the crowdphr: theo đám đông. When asked to make simple perceptual decisionsn: quyết định tri giác such as matching a shape to its rotated image, for example, people often choose a definitivelyadv: rõ ràng wrong answer if they see others doing the same. It is easy to imagine that this mentalityn: tâm lý would have even more impact on a fuzzyadj: mơ hồ concept like art appreciationn: sự thưởng thức nghệ thuật, where there is no right or wrong answer.

Liệu cùng một cách tiếp cận có thể làm sáng tỏ các tác phẩm trừu tượng thế kỷ 20, từ các khối màu hình học của Mondrian, đến những sắp đặt dường như ngẫu nhiên của sơn văng trên canvas của Pollock? Những người hoài nghi tin rằng mọi người tuyên bố là thích những tác phẩm như vậy chỉ vì chúng nổi tiếng. Chúng ta chắc chắn có xu hướng theo đám đông. Khi được yêu cầu đưa ra các quyết định tri giác đơn giản như ghép một hình với hình xoay của nó, chẳng hạn, mọi người thường chọn câu trả lời rõ ràng sai nếu họ thấy người khác làm như vậy. Dễ dàng hình dung rằng tâm lý này sẽ có tác động nhiều hơn đến một khái niệm mơ hồ như sự thưởng thức nghệ thuật, nơi không có câu trả lời đúng hay sai.

C

Angelina Hawley-Dolan, of Boston College, Massachusetts, respondedv: đáp lại to this debate by asking volunteersn: tình nguyện viên to view pairs of paintings—either the creations of famous abstract artistsn: nghệ sĩ trừu tượng or the doodlesn: nét vẽ nguệch ngoạc of infants, chimps, and elephants. They then had to judge which they preferredv: thích hơn. A third of the paintings were given no captionsn: chú thích, while many were labelledv: được gắn nhãn incorrectly—volunteers might think they were viewing a chimp's messy brushstrokesn: nét cọ when they were actually seeing an acclaimedadj: được ca ngợi masterpiece. In each set of trialsn: thử nghiệm, volunteers generally preferred the work of renownedadj: nổi tiếng artists, even when they believed it was by an animal or a child. It seems that the viewer can sensev: cảm nhận the artist's visionn: tầm nhìn, ý tưởng in paintings, even if they can't explain why.

Angelina Hawley-Dolan, của Đại học Boston, Massachusetts, đáp lại cuộc tranh luận này bằng cách yêu cầu các tình nguyện viên xem các cặp tranh—hoặc là các sáng tác của các nghệ sĩ trừu tượng nổi tiếng hoặc là những nét vẽ nguệch ngoạc của trẻ sơ sinh, tinh tinh và voi. Sau đó họ phải đánh giá xem họ thích bức nào hơn. Một phần ba số tranh không được gắn chú thích, trong khi nhiều bức được gắn nhãn sai—tình nguyện viên có thể nghĩ họ đang xem những nét cọ bừa bộn của tinh tinh trong khi thực tế đang xem một kiệt tác được ca ngợi. Trong mỗi loạt thử nghiệm, tình nguyện viên thường thích tác phẩm của các nghệ sĩ nổi tiếng hơn, ngay cả khi họ tin rằng đó là của động vật hoặc trẻ em. Có vẻ như người xem có thể cảm nhận được tầm nhìn của nghệ sĩ trong tranh, ngay cả khi họ không thể giải thích tại sao.

D

Robert Pepperell, an artist based at Cardiff University, creates ambiguousadj: mơ hồ works that are neither entirely abstract nor clearly representationaladj: mang tính tả thực. In one study, Pepperell and his collaboratorsn: cộng sự asked volunteers to decide how 'powerful' they considered an artwork to be, and whether they saw anything familiaradj: quen thuộc in the piece. The longer they took to answer these questions, the more highly they ratedv: đánh giá the piece under scrutinyphr: đang được xem xét, and the greater their neural activityn: hoạt động thần kinh. It would seem that the brain sees these images as puzzles, and the harder it is to decipherv: giải mã the meaning, the more rewardingadj: bổ ích, thỏa mãn is the moment of recognitionn: sự nhận ra.

Robert Pepperell, một nghệ sĩ làm việc tại Đại học Cardiff, tạo ra các tác phẩm mơ hồ không hoàn toàn trừu tượng cũng không rõ ràng tả thực. Trong một nghiên cứu, Pepperell và các cộng sự của ông yêu cầu tình nguyện viên quyết định xem họ cho rằng tác phẩm nghệ thuật 'mạnh mẽ' đến mức nào, và liệu họ có thấy điều gì quen thuộc trong tác phẩm không. Họ mất càng nhiều thời gian để trả lời các câu hỏi này, họ đánh giá tác phẩm đang được xem xét càng cao, và hoạt động thần kinh của họ càng lớn. Có vẻ như não bộ xem những hình ảnh này như những câu đố, và càng khó giải mã ý nghĩa, khoảnh khắc nhận ra càng thỏa mãn.

E

And what about artists such as Mondrian, whose paintings consist exclusively ofphr: chỉ bao gồm horizontal and vertical lines encasingv: bao quanh blocks of colour? Mondrian's works are deceptivelyadv: một cách lừa dối simple, but eye-tracking studiesn: nghiên cứu theo dõi mắt confirm that they are meticulouslyadv: tỉ mỉ composedv: được sáng tác, and that simply rotating a piece radicallyadv: một cách triệt để changes the way we view it. With the originals, volunteers' eyes tended to stay longer on certain places in the image, but with the alteredadj: bị thay đổi versions they would flitv: lướt qua across a piece more rapidly. As a resultphr: kết quả là, the volunteers considered the altered versions less pleasurableadj: thú vị when they later rated the work.

Còn những nghệ sĩ như Mondrian thì sao, những người có tranh chỉ bao gồm các đường ngang và dọc bao quanh các khối màu? Các tác phẩm của Mondrian thoạt nhìn đơn giản, nhưng nghiên cứu theo dõi mắt xác nhận rằng chúng được sáng tác tỉ mỉ, và việc chỉ xoay một tác phẩm sẽ triệt để thay đổi cách chúng ta xem nó. Với các bản gốc, mắt của tình nguyện viên có xu hướng dừng lâu hơn ở một số vị trí nhất định trong hình ảnh, nhưng với các phiên bản bị thay đổi, họ sẽ lướt qua tác phẩm nhanh hơn. Kết quả là, tình nguyện viên cho rằng các phiên bản bị thay đổi ít thú vị hơn khi họ đánh giá tác phẩm sau đó.

F

In a similar study, Oshin Vartanian of Toronto University asked volunteers to compare original paintings with ones which he had altered by moving objects around within the framen: khung. He found that almost everyone preferred the original, whether it was a Van Gogh still lifen: tranh tĩnh vật or an abstract by Miró. Vartanian also found that changing the compositionn: bố cục of the paintings reduced activationn: sự kích hoạt in those brain areas linked with meaning and interpretationn: sự diễn giải.

Trong một nghiên cứu tương tự, Oshin Vartanian của Đại học Toronto yêu cầu tình nguyện viên so sánh các bức tranh gốc với những bức mà ông đã thay đổi bằng cách di chuyển các vật thể xung quanh trong khung. Ông phát hiện rằng hầu như mọi người đều thích bản gốc, dù đó là tranh tĩnh vật của Van Gogh hay tranh trừu tượng của Miró. Vartanian cũng phát hiện rằng việc thay đổi bố cục của các bức tranh làm giảm sự kích hoạt ở những vùng não liên kết với ý nghĩa và sự diễn giải.

G

In another experiment, Alex Forsythe of the University of Liverpool analysed the visual intricacyn: sự phức tạp thị giác of different pieces of art, and her results suggest that many artists use a key level of detail to please the brain. Too little and the work is boringadj: nhàm chán, but too much results in a kind of 'perceptual overloadn: quá tải tri giác', according to Forsythe. What's more, appealingadj: hấp dẫn pieces both abstract and representational, show signs of 'fractalsn: hình phân dạng'—repeatedadj: lặp lại motifsn: họa tiết recurringv: tái diễn in different scales. Fractals are common throughout nature, for example in the shapes of mountain peaks or the branches of trees. It is possible that our visual systemn: hệ thống thị giác, which evolvedv: tiến hóa in the great outdoors, finds it easier to process such patternsn: mẫu hình.

Trong một thí nghiệm khác, Alex Forsythe của Đại học Liverpool đã phân tích sự phức tạp thị giác của các tác phẩm nghệ thuật khác nhau, và kết quả của bà cho thấy nhiều nghệ sĩ sử dụng một mức độ chi tiết quan trọng để làm hài lòng não bộ. Quá ít thì tác phẩm nhàm chán, nhưng quá nhiều dẫn đến một loại 'quá tải tri giác', theo Forsythe. Hơn nữa, các tác phẩm hấp dẫn cả trừu tượng và tả thực, đều cho thấy dấu hiệu của 'hình phân dạng'—các họa tiết lặp lại tái diễn ở các tỷ lệ khác nhau. Hình phân dạng phổ biến trong tự nhiên, ví dụ trong hình dạng của đỉnh núi hoặc cành cây. Có thể hệ thống thị giác của chúng ta, đã tiến hóa ngoài trời, thấy dễ dàng hơn khi xử lý các mẫu hình như vậy.

H

It is also intriguingadj: hấp dẫn, thú vị that the brain appears to process movement when we see a handwritten letter, as if we are replayingv: phát lại the writer's moment of creation. This has led some to wonder whether Pollock's works feel so dynamicadj: năng động because the brain reconstructsv: tái tạo the energeticadj: mạnh mẽ actions the artist used as he painted. This may be down tophr: do our brain's 'mirror neuronsn: nơ-ron gương', which are known to mimicv: bắt chước others' actions. The hypothesisn: giả thuyết will need to be thoroughly testedphr: kiểm tra kỹ lưỡng, however. It might even be the case that we could use neuroaesthetic studiesn: nghiên cứu thần kinh thẩm mỹ to understand the longevityn: sự trường tồn of some pieces of artwork. While the fashions of the time might shape what is currently popular, works that are best adaptedv: thích nghi to our visual system may be the most likely to lingerv: tồn tại once the trends of previous generations have been forgotten.

Cũng thú vị là não bộ dường như xử lý chuyển động khi chúng ta nhìn thấy một chữ viết tay, như thể chúng ta đang phát lại khoảnh khắc sáng tạo của người viết. Điều này khiến một số người thắc mắc liệu các tác phẩm của Pollock có cảm giác năng động như vậy vì não bộ tái tạo các hành động mạnh mẽ mà nghệ sĩ đã sử dụng khi vẽ. Điều này có thể là do 'nơ-ron gương' của não, được biết là bắt chước hành động của người khác. Tuy nhiên, giả thuyết này sẽ cần được kiểm tra kỹ lưỡng. Thậm chí có thể chúng ta có thể sử dụng nghiên cứu thần kinh thẩm mỹ để hiểu sự trường tồn của một số tác phẩm nghệ thuật. Trong khi thị hiếu của thời đại có thể định hình những gì hiện đang phổ biến, các tác phẩm thích nghi tốt nhất với hệ thống thị giác của chúng ta có thể là những tác phẩm có khả năng tồn tại nhất khi xu hướng của các thế hệ trước đã bị lãng quên.

I

It's still early daysphr: giai đoạn đầu for the field of neuroaesthetics—and these studies are probably only a tasten: cái nhìn sơ lược of what is to come. It would, however, be foolishadj: dại dột to reducev: giản lược art appreciation to a set of scientific laws. We shouldn't underestimatev: đánh giá thấp the importance of the style of a particular artist, their place in history and the artistic environmentn: môi trường nghệ thuật of their time. Abstract artn: nghệ thuật trừu tượng offers both a challenge and the freedom to play with different interpretationsn: cách diễn giải. In some waysphr: theo một số cách, it's not so different to science, where we are constantly looking for systems and decodingv: giải mã meaning so that we can view and appreciate the world in a new way.

Đây vẫn là giai đoạn đầu của lĩnh vực thần kinh thẩm mỹ học—và những nghiên cứu này có lẽ chỉ là một cái nhìn sơ lược về những gì sẽ đến. Tuy nhiên, sẽ là dại dột khi giản lược sự thưởng thức nghệ thuật thành một tập hợp các quy luật khoa học. Chúng ta không nên đánh giá thấp tầm quan trọng của phong cách của một nghệ sĩ cụ thể, vị trí của họ trong lịch sử và môi trường nghệ thuật của thời đại họ. Nghệ thuật trừu tượng mang đến cả thách thức và sự tự do để chơi với các cách diễn giải khác nhau. Theo một số cách, nó không khác nhiều so với khoa học, nơi chúng ta liên tục tìm kiếm các hệ thống và giải mã ý nghĩa để có thể xem và đánh giá cao thế giới theo một cách mới.

QUESTIONS

Questions 27-30

Choose the correct letter, A, B, C or D. Write the correct letter in boxes 27-30 on your answer sheet.

Chọn chữ cái đúng, A, B, C hoặc D. Viết chữ cái đúng vào ô 27-30 trên phiếu trả lời.

27 In the second paragraph, the writer refers tophr: đề cập đến a shape-matching test in order tophr: để illustratev: minh họa
27 Trong đoạn thứ hai, tác giả đề cập đến một bài kiểm tra ghép hình để minh họa

A. the subjectiveadj: chủ quan nature of art appreciation. / bản chất chủ quan của sự thưởng thức nghệ thuật.

B. the reliancen: sự phụ thuộc of modern art on abstract forms. / sự phụ thuộc của nghệ thuật hiện đại vào các hình thức trừu tượng.

C. our tendencyn: xu hướng to be influencedv: bị ảnh hưởng by the opinions of others. / xu hướng của chúng ta bị ảnh hưởng bởi ý kiến của người khác.

D. a common problem encounteredv: gặp phải when processing visual data. / một vấn đề phổ biến gặp phải khi xử lý dữ liệu hình ảnh.

28 Angelina Hawley-Dolan's findings indicatev: chỉ ra that people
28 Các phát hiện của Angelina Hawley-Dolan chỉ ra rằng mọi người

A. mostly favourv: ưa thích works of art which they know well. / chủ yếu ưa thích các tác phẩm nghệ thuật mà họ biết rõ.

B. hold fixed ideasn: quan điểm cố định about what makes a good work of art. / giữ quan điểm cố định về điều gì tạo nên một tác phẩm nghệ thuật tốt.

C. are often misledv: bị đánh lừa by their initial expectationsn: kỳ vọng ban đầu of a work of art. / thường bị đánh lừa bởi kỳ vọng ban đầu của họ về một tác phẩm nghệ thuật.

D. have the ability to perceivev: nhận thức the intentionn: ý định behind works of art. / có khả năng nhận thức ý định đằng sau các tác phẩm nghệ thuật.

29 Results of studies involving Robert Pepperell's pieces suggestv: gợi ý that people
29 Kết quả của các nghiên cứu liên quan đến tác phẩm của Robert Pepperell gợi ý rằng mọi người

A. can appreciatev: đánh giá cao a painting without fully understanding it. / có thể đánh giá cao một bức tranh mà không hiểu hoàn toàn.

B. find it satisfyingadj: thỏa mãn to work outphr: tìm ra what a painting represents. / thấy thỏa mãn khi tìm ra bức tranh đại diện cho điều gì.

C. vary widelyphr: khác nhau rất nhiều in the time they spend looking at paintings. / khác nhau rất nhiều về thời gian họ dành để xem tranh.

D. generally prefer representational art to abstract art. / thường thích nghệ thuật tả thực hơn nghệ thuật trừu tượng.

30 What do the experiments described in the fifth paragraph suggest about the paintings of Mondrian?
30 Các thí nghiệm được mô tả trong đoạn thứ năm gợi ý điều gì về các bức tranh của Mondrian?

A. They are more carefully put togetherphr: được sắp xếp cẩn thận than they appear. / Chúng được sắp xếp cẩn thận hơn vẻ ngoài.

B. They can be interpretedv: được diễn giải in a number of different ways. / Chúng có thể được diễn giải theo nhiều cách khác nhau.

C. They challenge our assumptionsn: giả định about shape and colour. / Chúng thách thức các giả định của chúng ta về hình dạng và màu sắc.

D. They are easier to appreciate than many other abstract works. / Chúng dễ đánh giá cao hơn nhiều tác phẩm trừu tượng khác.

Questions 31-33

Complete the summary using the list of words, A-H, below. Write the correct letters, A-H, in boxes 31-33 on your answer sheet.

Hoàn thành bản tóm tắt bằng cách sử dụng danh sách từ, A-H, bên dưới. Viết các chữ cái đúng, A-H, vào ô 31-33 trên phiếu trả lời.

Art and the Brain / Nghệ thuật và Não bộ

The disciplinen: ngành học of neuroaesthetics aims to bring scientific objectivity to the study of art. Neurological studiesn: nghiên cứu thần kinh học of the brain, for example, demonstratev: chứng minh the impact which Impressionist paintings have on our 31. Alex Forsythe of the University of Liverpool believes many artists give their works the preciseadj: chính xác degree of 32 which most appeals tov: hấp dẫn the viewer's brain. She also observesv: quan sát that pleasing works of art often contain certain repeated 33 which occur frequentlyadv: thường xuyên in the natural world.

Ngành học thần kinh thẩm mỹ nhằm mang lại tính khách quan khoa học cho việc nghiên cứu nghệ thuật. Các nghiên cứu thần kinh học về não bộ, ví dụ, chứng minh tác động mà các bức tranh Ấn tượng có đối với 31 của chúng ta. Alex Forsythe của Đại học Liverpool tin rằng nhiều nghệ sĩ cho tác phẩm của họ mức độ 32 chính xáchấp dẫn não của người xem nhất. Bà cũng quan sát rằng các tác phẩm nghệ thuật hấp dẫn thường chứa một số 33 lặp lại xuất hiện thường xuyên trong thế giới tự nhiên.

A interpretation / sự diễn giải

B complexity / độ phức tạp

C emotions / cảm xúc

D movements / chuyển động

E skill / kỹ năng

F layout / bố cục

G concern / mối quan tâm

H images / hình ảnh

Questions 34-39

Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage 3? In boxes 34-39 on your answer sheet, write: YES if the statement agrees with the views of the writer, NO if the statement contradicts the views of the writer, NOT GIVEN if there is no information on this.

Các phát biểu sau có đồng ý với quan điểm của tác giả trong Bài đọc 3 không? Trong ô 34-39 trên phiếu trả lời, viết: YES nếu phát biểu đồng ý với quan điểm của tác giả, NO nếu phát biểu mâu thuẫn với quan điểm của tác giả, NOT GIVEN nếu không có thông tin về điều này.

34 Forsythe's findings contradictedv: mâu thuẫn với previous beliefsn: niềm tin trước đó on the function of 'fractals' in art.
34 Các phát hiện của Forsythe mâu thuẫn với niềm tin trước đó về chức năng của 'hình phân dạng' trong nghệ thuật.
35 Certain ideas regardingprep: liên quan đến the link between 'mirror neurons' and art appreciation requirev: yêu cầu further verificationn: sự xác minh.
35 Một số ý tưởng liên quan đến mối liên hệ giữa 'nơ-ron gương' và sự thưởng thức nghệ thuật cần thêm sự xác minh.
36 People's taste in paintings depends entirely onphr: phụ thuộc hoàn toàn vào the current artistic trends of the period.
36 Sở thích về tranh của mọi người phụ thuộc hoàn toàn vào các xu hướng nghệ thuật hiện tại của thời kỳ.
37 Scientists should seek tophr: tìm cách define the preciseadj: chính xác rules which governv: chi phối people's reactions to works of art.
37 Các nhà khoa học nên tìm cách định nghĩa các quy tắc chính xác chi phối phản ứng của mọi người với các tác phẩm nghệ thuật.
38 Art appreciation should always involve taking into considerationphr: xem xét đến the cultural contextn: bối cảnh văn hóa in which an artist worked.
38 Sự thưởng thức nghệ thuật nên luôn bao gồm việc xem xét đến bối cảnh văn hóa mà nghệ sĩ đã làm việc.
39 It is easier to find meaning in the field of science than in that of art.
39 Dễ dàng hơn để tìm ý nghĩa trong lĩnh vực khoa học so với lĩnh vực nghệ thuật.

Questions 40

Choose the correct letter, A, B, C, or D. Write the correct letter in box 40 on your answer sheet.

Chọn chữ cái đúng, A, B, C hoặc D. Viết chữ cái đúng vào ô 40 trên phiếu trả lời.

40 What would be the most appropriateadj: phù hợp subtitle for the article?
40 Tiêu đề phụ nào sẽ phù hợp nhất cho bài viết?

A. Some scientific insightsn: hiểu biết sâu sắc into how the brain responds to abstract art / Một số hiểu biết sâu sắc khoa học về cách não phản ứng với nghệ thuật trừu tượng

B. Recent studies focusing on the neural activity of abstract artists / Các nghiên cứu gần đây tập trung vào hoạt động thần kinh của các nghệ sĩ trừu tượng

C. A comparison of the neurological basesn: cơ sở thần kinh học of abstract and representational art / So sánh cơ sở thần kinh học của nghệ thuật trừu tượng và tả thực

D. How brain research has alteredv: thay đổi public opinionn: dư luận about abstract art / Nghiên cứu não bộ đã thay đổi dư luận về nghệ thuật trừu tượng như thế nào

Bản dịch