Raising the Mary Rose

Cambridge IELTS 11 - Test 2 - Reading Passage 1

How a sixteenth-century warship was recovered from the seabed

Chú thích từ vựng
Bản dịch tiếng Việt
Hướng dẫn: Di chuột vào từ vựng để highlight cả từ tiếng Anh và nghĩa tiếng Việt tương ứng.Chạm vào từ vựng để highlight. Chạm ra ngoài để bỏ highlight.

Chú thích ký hiệu:

n: noun (danh từ)v: verb (động từ)adj: adjective (tính từ)adv: adverb (trạng từ)phr: phrase (cụm từ)

A

On 19 July 1545, English and French fleetsn: hạm đội were engaged inphr: tham gia vào a sea battle off the coast of southern England in the area of water called the Solent, between Portsmouth and the Isle of Wight. Among the English vesselsn: tàu thuyền was a warshipn: tàu chiến by the name of Mary Rose. Built in Portsmouth some 35 years earlier, she had a long and successful fighting career, and was a favourite of King Henry VIII. Accountsn: các lời kể, tường thuật of what happened to the ship varyv: khác nhau: while witnessesn: nhân chứng agree that she was not hit by the French, some maintainv: khẳng định that she was outdatedadj: lỗi thời, overladenadj: quá tải and sailing too low in the water, others that she was mishandledv: điều khiển sai by undisciplinedadj: thiếu kỷ luật crew. What is undisputedadj: không thể tranh cãi, however, is that the Mary Rose sank into the Solent that day, taking at least 500 men with her. After the battle, attempts were made to recoverv: trục vớt the ship, but these failed.

Vào ngày 19 tháng 7 năm 1545, hạm đội Anh và Pháp tham gia vào một trận hải chiến ngoài khơi bờ biển phía nam nước Anh trong vùng nước gọi là Solent, giữa Portsmouth và đảo Wight. Trong số các tàu thuyền của Anh có một tàu chiến mang tên Mary Rose. Được đóng tại Portsmouth khoảng 35 năm trước đó, nó có một sự nghiệp chiến đấu dài và thành công, và là con tàu yêu thích của Vua Henry VIII. Các lời kể về những gì đã xảy ra với con tàu khác nhau: trong khi các nhân chứng đồng ý rằng nó không bị quân Pháp bắn trúng, một số khẳng định rằng nó đã lỗi thời, quá tải và chạy quá thấp trong nước, số khác cho rằng nó bị điều khiển sai bởi thủy thủ đoàn thiếu kỷ luật. Tuy nhiên, điều không thể tranh cãiMary Rose đã chìm xuống Solent ngày hôm đó, mang theo ít nhất 500 người. Sau trận chiến, người ta đã cố gắng trục vớt con tàu, nhưng thất bại.

B

The Mary Rose came to restphr: nằm yên on the seabedn: đáy biển, lying on her starboardn: mạn phải (right) side at an angle of approximately 60 degrees. The hulln: thân tàu (the body of the ship) acted as a trap for the sand and mud carried by Solent currentsn: dòng chảy. As a resultphr: kết quả là, the starboard side filled rapidly, leaving the exposed portn: mạn trái (left) side to be erodedv: bị bào mòn by marine organismsn: sinh vật biển and mechanical degradationn: sự suy thoái cơ học. Because of the way the ship sank, nearly all of the starboard half survived intactadj: nguyên vẹn. During the seventeenth and eighteenth centuries, the entire site became covered with a layer of hard grey clayn: đất sét, which minimisedv: giảm thiểu further erosionn: sự xói mòn.

Mary Rose nằm yên trên đáy biển, nằm nghiêng về phía mạn phải ở một góc khoảng 60 độ. Thân tàu (phần thân của con tàu) hoạt động như một cái bẫy cho cát và bùn được mang theo bởi các dòng chảy Solent. Kết quả là, phía mạn phải nhanh chóng được lấp đầy, để lại phía mạn trái lộ ra bị bào mòn bởi sinh vật biểnsự suy thoái cơ học. Do cách con tàu chìm, gần như toàn bộ nửa mạn phải vẫn còn nguyên vẹn. Trong thế kỷ 17 và 18, toàn bộ khu vực được bao phủ bởi một lớp đất sét cứng màu xám, điều này giảm thiểu sự xói mòn thêm.

C

Then, on 16 June 1836, some fishermen in the Solent found that their equipment was caught on an underwater obstructionn: vật cản dưới nước, which turned out to bephr: hóa ra là the Mary Rose. Diver John Deane happened to be exploring another sunken shipn: tàu đắm nearby, and the fishermen approached him, asking him to free their gear. Deane dived down and found the equipment caught on a timbern: gỗ, thanh gỗ protrudingv: nhô ra slightly from the seabed. Exploring further, he uncovered several other timbers and a bronze gunn: súng đồng. Deane continued diving on the site intermittentlyadv: không liên tục until 1840, recovering several more guns, two bowsn: cung, various timbers, part of a pumpn: máy bơm, and various other small finds.

Sau đó, vào ngày 16 tháng 6 năm 1836, một số ngư dân ở Solent phát hiện thiết bị của họ bị mắc vào một vật cản dưới nước, hóa ra là Mary Rose. Thợ lặn John Deane tình cờ đang khám phá một con tàu đắm khác gần đó, và các ngư dân đã tiếp cận ông, nhờ ông gỡ thiết bị của họ. Deane lặn xuống và thấy thiết bị bị mắc vào một thanh gỗ nhô ra một chút từ đáy biển. Khám phá thêm, ông phát hiện thêm một số thanh gỗ khác và một khẩu súng đồng. Deane tiếp tục lặn tại địa điểm này không liên tục cho đến năm 1840, trục vớt thêm một số khẩu súng, hai cây cung, nhiều thanh gỗ, một phần của máy bơm, và nhiều vật nhỏ khác.

D

The Mary Rose then faded into obscurityphr: chìm vào quên lãng for another hundred years. But in 1965, military historiann: nhà sử học quân sự and amateur divern: thợ lặn nghiệp dư Alexander McKee, in conjunction withphr: kết hợp với the British Sub-Aqua Club, initiatedv: khởi xướng a project called "Solent Ships". While on paperphr: trên giấy tờ this was a plan to examine a number of known wrecksn: xác tàu đắm in the Solent, what McKee really hoped for was to find the Mary Rose. Ordinary search techniquesn: kỹ thuật tìm kiếm proved unsatisfactoryadj: không thỏa đáng, so McKee entered into collaborationphr: bắt đầu hợp tác with Harold E. Edgerton, professor of electrical engineering at the Massachusetts Institute of Technology. In 1967, Edgerton's side-scan sonarn: sonar quét sườn systems revealed a large, unusually shaped object, which McKee believed was the Mary Rose.

Mary Rose sau đó chìm vào quên lãng thêm một trăm năm nữa. Nhưng vào năm 1965, nhà sử học quân sựthợ lặn nghiệp dư Alexander McKee, kết hợp với Câu lạc bộ Lặn Anh Quốc, đã khởi xướng một dự án có tên "Solent Ships". Mặc dù trên giấy tờ đây là kế hoạch khảo sát một số xác tàu đắm đã biết trong vùng Solent, điều McKee thực sự hy vọng là tìm được Mary Rose. Các kỹ thuật tìm kiếm thông thường tỏ ra không thỏa đáng, vì vậy McKee đã bắt đầu hợp tác với Harold E. Edgerton, giáo sư kỹ thuật điện tại Viện Công nghệ Massachusetts. Năm 1967, hệ thống sonar quét sườn của Edgerton phát hiện một vật thể lớn có hình dạng bất thường, mà McKee tin là Mary Rose.

E

Further excavationsn: cuộc khai quật revealed strayadj: rải rác pieces of timber and an iron gun. But the climaxn: cao trào to the operation came when, on 5 May 1971, part of the ship's framen: khung tàu was uncovered. McKee and his team now knew for certainphr: chắc chắn that they had found the wreck, but were as yet unawarephr: chưa biết that it also housed a treasure troven: kho báu of beautifully preservedadj: được bảo quản artefactsn: hiện vật. Interest in the project grew, and in 1979, The Mary Rose Trust was formed, with Prince Charles as its President and Dr Margaret Rule its Archaeological Directorn: Giám đốc Khảo cổ. The decision whether or not to salvagev: cứu vớt, trục vớt the wreck was not an easy one, although an excavation in 1978 had shown that it might be possible to raise the hull. While the original aimn: mục tiêu ban đầu was to raise the hull if at all feasiblephr: nếu có thể khả thi, the operation was not given the go-aheadphr: được phê duyệt until January 1982, when all the necessary information was available.

Các cuộc khai quật tiếp theo phát hiện thêm các mảnh gỗ rải rác và một khẩu súng sắt. Nhưng cao trào của chiến dịch đến khi, vào ngày 5 tháng 5 năm 1971, một phần khung tàu được phát hiện. McKee và đội của ông bây giờ biết chắc chắn rằng họ đã tìm thấy xác tàu, nhưng chưa biết rằng nó còn chứa một kho báu gồm các hiện vật được bảo quản tuyệt đẹp. Sự quan tâm đến dự án tăng lên, và vào năm 1979, Quỹ Mary Rose được thành lập, với Thái tử Charles là Chủ tịch và Tiến sĩ Margaret Rule là Giám đốc Khảo cổ. Quyết định có nên trục vớt xác tàu hay không không phải là điều dễ dàng, mặc dù một cuộc khai quật năm 1978 cho thấy có thể nâng được thân tàu. Trong khi mục tiêu ban đầu là nâng thân tàu nếu có thể khả thi, chiến dịch không được phê duyệt cho đến tháng 1 năm 1982, khi tất cả thông tin cần thiết đã có sẵn.

F

An important factor in trying to salvage the Mary Rose was that the remaining hull was an open shelln: vỏ hở. This led to an important decision being taken: namely to carry outphr: thực hiện the lifting operationn: hoạt động nâng in three very distinctadj: riêng biệt stages. The hull was attached to a lifting framen: khung nâng via a network of boltsn: bu lông and lifting wiresn: dây cáp nâng. The problem of the hull being sucked back downwards into the mud was overcome by using 12 hydraulic jacksn: kích thủy lực. These raised it a few centimetres over a period of several days, as the lifting frame rose slowly up its four legs. It was only when the hull was hanging freely from the lifting frame, clear of the seabed and the suction effectn: hiệu ứng hút of the surrounding mud, that the salvage operationn: hoạt động trục vớt progressed tophr: tiến sang the second stage.

Một yếu tố quan trọng trong việc cố gắng trục vớt Mary Rose là phần thân tàu còn lại là một vỏ hở. Điều này dẫn đến một quyết định quan trọng được đưa ra: cụ thể là thực hiện hoạt động nâng theo ba giai đoạn riêng biệt rõ ràng. Thân tàu được gắn vào một khung nâng thông qua một mạng lưới bu lôngdây cáp nâng. Vấn đề thân tàu bị hút ngược xuống bùn được khắc phục bằng cách sử dụng 12 kích thủy lực. Chúng nâng nó lên vài cm trong vài ngày, khi khung nâng từ từ đi lên theo bốn chân của nó. Chỉ khi thân tàu treo tự do từ khung nâng, tách khỏi đáy biển và hiệu ứng hút của bùn xung quanh, hoạt động trục vớt mới tiến sang giai đoạn thứ hai.

G

In this stage, the lifting frame was fixed to a hook attached to a cranen: cần cẩu, and the hull was lifted completely clear of the seabed and transferred underwater into the lifting cradlen: nôi nâng. This required precise positioningn: định vị chính xác to locate the legs into the stabbing guidesn: thanh dẫn hướng of the lifting cradle. The lifting cradle was designed to fit the hull using archaeological survey drawingsn: bản vẽ khảo sát khảo cổ, and was fitted with air bagsn: túi khí to provide additional cushioningn: đệm giảm chấn for the hull's delicate timber frameworkn: khung gỗ mỏng manh. The third and final stage was to lift the entire structure into the air, by which time the hull was also supported from below. Finally, on 11 October 1982, millions of people around the world held their breathphr: nín thở as the timber skeletonn: bộ khung gỗ of the Mary Rose was lifted clear of the water, ready to be returned home to Portsmouth.

Trong giai đoạn này, khung nâng được cố định vào một móc gắn với cần cẩu, và thân tàu được nâng hoàn toàn khỏi đáy biển và chuyển dưới nước vào nôi nâng. Điều này đòi hỏi định vị chính xác để đặt các chân vào thanh dẫn hướng của nôi nâng. Nôi nâng được thiết kế để vừa với thân tàu bằng cách sử dụng bản vẽ khảo sát khảo cổ, và được trang bị túi khí để cung cấp thêm đệm giảm chấn cho khung gỗ mỏng manh của thân tàu. Giai đoạn thứ ba và cuối cùng là nâng toàn bộ cấu trúc lên không trung, lúc này thân tàu cũng được đỡ từ bên dưới. Cuối cùng, vào ngày 11 tháng 10 năm 1982, hàng triệu người trên khắp thế giới nín thở khi bộ khung gỗ của Mary Rose được nâng khỏi mặt nước, sẵn sàng trở về quê hương Portsmouth.

QUESTIONS

Questions 1-4

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? In boxes 1-4 on your answer sheet, write: TRUE if the statement agrees with the information, FALSE if the statement contradicts the information, NOT GIVEN if there is no information on this.

Các phát biểu sau có đồng ý với thông tin trong Bài đọc 1 không? Trong ô 1-4 trên phiếu trả lời, viết: TRUE nếu phát biểu đồng ý với thông tin, FALSE nếu phát biểu mâu thuẫn với thông tin, NOT GIVEN nếu không có thông tin về điều này.

1 There is some doubtphr: một số nghi ngờ about what causedv: gây ra the Mary Rose to sink.
1một số nghi ngờ về điều gì đã khiến Mary Rose chìm.
2 The Mary Rose was the only ship to sinkphr: con tàu duy nhất chìm in the battle of 19 July 1545.
2 Mary Rosecon tàu duy nhất chìm trong trận chiến ngày 19 tháng 7 năm 1545.
3 Most of one side of the Mary Rose lay undamagedadj: không bị hư hại under the sea.
3 Phần lớn một bên của Mary Rose nằm dưới biển không bị hư hại.
4 Alexander McKee knew that the wreck would containv: chứa đựng many valuableadj: có giá trị historical objectsn: vật thể lịch sử.
4 Alexander McKee biết rằng xác tàu sẽ chứa đựng nhiều vật thể lịch sử có giá trị.

Questions 5-8

Look at the following statements (Questions 5-8) and the list of dates below. Match each statement with the correct date, A-G. Write the correct letter, A-G, in boxes 5-8 on your answer sheet.

Xem các phát biểu sau (Câu hỏi 5-8) và danh sách các ngày bên dưới. Nối mỗi phát biểu với ngày đúng, A-G. Viết chữ cái đúng, A-G, vào ô 5-8 trên phiếu trả lời.

List of Dates / Danh sách các ngày

A. 1836

B. 1840

C. 1965

D. 1967

E. 1971

F. 1979

G. 1982

5 A search for the Mary Rose was launchedv: khởi động.
5 Một cuộc tìm kiếm Mary Rose được khởi động.
6 One person's explorationn: việc khám phá of the Mary Rose site stopped.
6 Việc khám phá địa điểm Mary Rose của một người đã dừng lại.
7 It was agreedv: đồng ý that the hull of the Mary Rose should be raisedv: nâng lên.
7 Người ta đồng ý rằng thân tàu của Mary Rose nên được nâng lên.
8 The site of the Mary Rose was found by chancephr: một cách tình cờ.
8 Địa điểm của Mary Rose được tìm thấy một cách tình cờ.

Questions 9-13

Label the diagram below. Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer. Write your answers in boxes 9-13 on your answer sheet.

Điền nhãn vào sơ đồ bên dưới. Chọn KHÔNG QUÁ HAI TỪ từ bài đọc cho mỗi câu trả lời. Viết câu trả lời vào ô 9-13 trên phiếu trả lời.

Raising the hull of the Mary Rose: Stages one and two / Nâng thân tàu Mary Rose: Giai đoạn một và hai

9 9 attachedv: được gắn to hull by wires
9 9 được gắn vào thân tàu bằng dây cáp
10 10 to preventv: ngăn chặn hull being sucked intophr: bị hút vào mud
10 10 để ngăn chặn thân tàu bị hút vào bùn
11 Legs are placedv: được đặt into 11
11 Các chân được đặt vào 11
12 Hull is loweredv: được hạ into 12
12 Thân tàu được hạ vào 12
13 13 used as extra protectionn: bảo vệ bổ sung for the hull
13 13 được sử dụng như bảo vệ bổ sung cho thân tàu
Bản dịch