Reducing the Effects of Climate Change

Cambridge IELTS 11 - Read 1.3

Mark Rowe reports on the increasingly ambitious geo-engineering projects being explored by scientists

Chú thích từ vựng
Bản dịch tiếng Việt
Hướng dẫn: Di chuột vào từ vựng để highlight cả từ tiếng Anh và nghĩa tiếng Việt tương ứng.Chạm vào từ vựng để highlight. Chạm ra ngoài để bỏ highlight.

Chú thích ký hiệu:

n: noun (danh từ)v: verb (động từ)adj: adjective (tính từ)adv: adverb (trạng từ)phr: phrase (cụm từ)

A
Such is our dependencen: sự phụ thuộc on fossil fuelsn: nhiên liệu hóa thạch, and such is the volumen: khối lượng of carbon dioxide already releasedv: thải ra into the atmospheren: khí quyển, that many experts agree that significantadj: đáng kể global warmingn: sự nóng lên toàn cầu is now inevitableadj: không thể tránh khỏi. They believe that the best we can do is keep it at a reasonableadj: hợp lý level, and at presentphr: hiện tại the only serious option for doing this is cutting back onphr: cắt giảm our carbon emissionsn: khí thải carbon. But while a few countries are making major stridesphr: tiến bộ vượt bậc in this regardphr: về mặt này, the majorityn: đa số are having great difficulty even stemmingv: ngăn chặn the rate of increase, let alonephr: chứ đừng nói đến reversingv: đảo ngược it. Consequentlyadv: do đó, an increasing number of scientists are beginning to explorev: khám phá the alternativen: giải pháp thay thế of geo-engineeringn: địa kỹ thuật – a term which generally refers tov: đề cập đến the intentionaladj: có chủ đích large-scaleadj: quy mô lớn manipulationn: sự can thiệp of the environment. According to its proponentsn: người ủng hộ, geo-engineering is the equivalentn: tương đương of a backup generator: if Plan A – reducingv: giảm our dependencyn: sự phụ thuộc on fossil fuels – fails, we require a Plan B, employingv: sử dụng grand schemesn: kế hoạch lớn to slow down or reverse the process of global warming.
Chúng ta phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch đến mức, và khối lượng carbon dioxide đã thải ra khí quyển lớn đến nỗi, nhiều chuyên gia đồng ý rằng sự nóng lên toàn cầu đáng kể giờ đây là không thể tránh khỏi. Họ tin rằng điều tốt nhất chúng ta có thể làm là giữ nó ở mức hợp lý, và hiện tại lựa chọn nghiêm túc duy nhất để làm điều này là cắt giảm khí thải carbon. Nhưng trong khi một số ít quốc gia đang tiến bộ vượt bậc về mặt này, đa số đang gặp khó khăn lớn ngay cả trong việc ngăn chặn tốc độ gia tăng, chứ đừng nói đến đảo ngược nó. Do đó, ngày càng nhiều nhà khoa học bắt đầu khám phá giải pháp thay thếđịa kỹ thuật – một thuật ngữ thường đề cập đến sự can thiệp có chủ đíchquy mô lớn vào môi trường. Theo những người ủng hộ, địa kỹ thuật tương đương với một máy phát điện dự phòng: nếu Kế hoạch A – giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch – thất bại, chúng ta cần một Kế hoạch B, sử dụng các kế hoạch lớn để làm chậm hoặc đảo ngược quá trình nóng lên toàn cầu.
B
Geo-engineering has been shown to work, at least on a small localisedadj: cục bộ scale. For decades, May Day parades in Moscow have taken place under clear blue skies, aircraft having depositedv: rải/phun dry ice, silver iodide and cement powder to dispersev: phân tán clouds. Many of the schemes now suggested look to do the opposite, and reduce the amount of sunlight reaching the planet. The most eye-catchingadj: bắt mắt idea of all is suggested by Professor Roger Angel of the University of Arizona. His scheme would employv: sử dụng up to 16 trillion minuteadj: rất nhỏ spacecraft, each weighing about one gram, to form a transparentadj: trong suốt, sunlight-refractingadj: khúc xạ sunshaden: tấm che nắng in an orbitn: quỹ đạo 1.5 million km above the Earth. This could, argues Angel, reduce the amount of light reaching the Earth by two per cent.
Địa kỹ thuật đã được chứng minh là hiệu quả, ít nhất ở quy mô cục bộ nhỏ. Trong nhiều thập kỷ, các cuộc diễu hành ngày Quốc tế Lao động ở Moscow đã diễn ra dưới bầu trời xanh trong, máy bay đã rải đá khô, bạc iodide và bite xi măng để phân tán mây. Nhiều kế hoạch được đề xuất hiện nay nhắm đến việc làm ngược lại, và giảm lượng ánh sáng mặt trời đến hành tinh. Ý tưởng bắt mắt nhất được đề xuất bởi Giáo sư Roger Angel của Đại học Arizona. Kế hoạch của ông sẽ sử dụng tới 16 nghìn tỷ tàu vũ trụ siêu nhỏ, mỗi chiếc nặng khoảng một gram, để tạo thành một tấm che nắng trong suốt, khúc xạ ánh sáng mặt trời trong quỹ đạo cách Trái Đất 1,5 triệu km. Điều này, theo Angel, có thể giảm lượng ánh sáng đến Trái Đất đi hai phần trăm.
C
The idea of cooling the planet by dispersingv: phân tán sulphur dioxide into the atmosphere is not new. In 1991, the volcanic eruptionn: núi lửa phun trào of Mount Pinatubo in the Philippines injectedv: phun/bơm millions of tonnes of sulphur dioxide into the stratosphere, subsequentlyadv: sau đó cooling the global climate by 0.5°C for about a year. If we could artificiallyadv: nhân tạo replicatev: tái tạo this effect, it might help to offsetv: bù đắp global warming.
Ý tưởng làm mát hành tinh bằng cách phân tán lưu huỳnh dioxide vào khí quyển không phải là mới. Năm 1991, vụ phun trào núi lửa Pinatubo ở Philippines đã phun hàng triệu tấn lưu huỳnh dioxide vào tầng bình lưu, sau đó làm mát khí hậu toàn cầu 0,5°C trong khoảng một năm. Nếu chúng ta có thể nhân tạo tái tạo hiệu ứng này, nó có thể giúp bù đắp sự nóng lên toàn cầu.
D
The concept of releasingv: thải ra aerosol spraysn: bình xịt khí dung into the stratospheren: tầng bình lưu above the Arctic has been proposedv: đề xuất by several scientists. This would involve using sulphurn: lưu huỳnh or hydrogen sulphiden: hydro sunfua aerosols so that sulphur dioxiden: lưu huỳnh đioxit would form clouds, which would, in turnphr: từ đó, lead to a global dimmingn: sự mờ đi toàn cầu. The idea is modelled onphr: mô phỏng theo historic volcanic explosionsn: vụ phun trào núi lửa, such as that of Mount Pinatubo in the Philippines in 1991, which led to a short-termadj: ngắn hạn cooling of global temperatures by 0.5°C. Scientists have also scrutinisedv: xem xét kỹ lưỡng whether it's possible to preservev: bảo tồn the ice sheetsn: tảng băng of Greenland with reinforcedadj: được gia cố high-tension cablesn: dây cáp căng cao, preventing icebergsn: tảng băng trôi from moving into the sea. Meanwhile in the Russian Arctic, geo-engineering plans include the plantingn: việc trồng of millions of birch treesn: cây bạch dương. Whereas the region's nativeadj: bản địa evergreen pinesn: cây thông thường xanh shadev: che phủ the snow and absorbv: hấp thụ radiationn: bức xạ, birches would shedv: rụng their leaves in winter, thus enabling radiation to be reflectedv: phản xạ by the snow.
Khái niệm thải bình xịt khí dung vào tầng bình lưu phía trên Bắc Cực đã được một số nhà khoa học đề xuất. Điều này sẽ bao gồm việc sử dụng khí dung lưu huỳnh hoặc hydro sunfua để lưu huỳnh đioxit tạo thành mây, từ đó dẫn đến sự mờ đi toàn cầu. Ý tưởng này được mô phỏng theo các vụ phun trào núi lửa trong lịch sử, chẳng hạn như núi Pinatubo ở Philippines năm 1991, đã dẫn đến sự làm mát nhiệt độ toàn cầu ngắn hạn 0,5°C. Các nhà khoa học cũng đã xem xét kỹ lưỡng liệu có thể bảo tồn các tảng băng ở Greenland bằng dây cáp căng cao được gia cố, ngăn tảng băng trôi di chuyển ra biển. Trong khi đó ở vùng Bắc Cực của Nga, các kế hoạch địa kỹ thuật bao gồm việc trồng hàng triệu cây bạch dương. Trong khi cây thông thường xanh bản địa của vùng này che phủ tuyết và hấp thụ bức xạ, cây bạch dương sẽ rụng lá vào mùa đông, do đó cho phép bức xạ được phản xạ bởi tuyết.
E
But will such schemesn: kế hoạch ever be implementedv: thực hiện? Generally speakingphr: nói chung, those who are most cautiousadj: thận trọng about geo-engineeringn: địa kỹ thuật are the scientists involved inphr: tham gia vào the research. Angel says that his plan is 'no substitute forphr: không thể thay thế cho developing renewable energyn: năng lượng tái tạo: the only permanentadj: vĩnh viễn solution'. And Dr Phil Rasch of the US-based Pacific Northwest National Laboratory is equallyadv: cũng guardedadj: dè dặt about the role of geo-engineering: 'I think all of us agree that if we were to endv: chấm dứt geo-engineering on a given day, then the planet would return tophr: trở về its pre-engineered conditionn: trạng thái trước khi can thiệp very rapidlyadv: nhanh chóng, and probably within ten to twenty years. That's certainly something to worry aboutphr: lo lắng về.'
Nhưng liệu những kế hoạch như vậy có bao giờ được thực hiện? Nói chung, những người thận trọng nhất về địa kỹ thuật là các nhà khoa học tham gia nghiên cứu. Angel nói rằng kế hoạch của ông 'không thể thay thế cho việc phát triển năng lượng tái tạo: giải pháp vĩnh viễn duy nhất'. Và Tiến sĩ Phil Rasch từ Phòng thí nghiệm Quốc gia Tây Bắc Thái Bình Dương của Mỹ cũng dè dặt về vai trò của địa kỹ thuật: 'Tôi nghĩ tất cả chúng tôi đều đồng ý rằng nếu chúng ta chấm dứt địa kỹ thuật vào một ngày nào đó, thì hành tinh sẽ trở về trạng thái trước khi can thiệp rất nhanh chóng, và có lẽ trong vòng mười đến hai mươi năm. Đó chắc chắn là điều đáng lo lắng.'
F
The US National Center for Atmospheric Researchn: Nghiên cứu Khí quyển has already suggestedv: gợi ý that the proposaln: đề xuất to injectv: bơm sulphurn: lưu huỳnh into the atmosphere might affectv: ảnh hưởng rainfall patternsn: mô hình lượng mưa across the tropicsn: vùng nhiệt đới and the Southern Ocean. 'Geo-engineeringn: địa kỹ thuật plans to inject stratospheric aerosolsn: sol khí tầng bình lưu or to seed cloudsphr: gieo hạt mây would act tophr: có tác dụng cool the planet, and to increasev: tăng the extentn: phạm vi of sea icen: băng biển,' says Rasch. 'But all the modelsn: mô hình suggest some impactn: tác động on the distributionn: sự phân bố of precipitationn: lượng mưa.'
Trung tâm Quốc gia Hoa Kỳ về Nghiên cứu Khí quyển đã gợi ý rằng đề xuất bơm lưu huỳnh vào khí quyển có thể ảnh hưởng đến mô hình lượng mưa trên khắp vùng nhiệt đới và Nam Đại Dương. 'Các kế hoạch địa kỹ thuật bơm sol khí tầng bình lưu hoặc gieo hạt mây sẽ có tác dụng làm mát hành tinh, và tăng phạm vi băng biển,' Rasch nói. 'Nhưng tất cả các mô hình đều cho thấy một số tác động đến sự phân bố lượng mưa.'
G
'A furtheradj: thêm risk with geo-engineering projects is that you can "overshootv: vượt quá",' says Dr Dan Lunt, from the University of Bristol's School of Geophysical Sciencesn: Khoa học Địa vật lý, who has studied the likelyadj: có thể xảy ra impactsn: tác động of the sunshaden: tấm che nắng and aerosol schemesn: các phương án sol khí on the climate. 'You may bring global temperaturesn: nhiệt độ toàn cầu back to pre-industrial levelsn: mức trước công nghiệp hóa, but the risk is that the polesn: các cực will still be warmer than they should be and the tropics will be cooler than before industrialisationn: công nghiệp hóa.' To avoidv: tránh such a scenarion: kịch bản, Lunt says Angel's project would have to operatev: vận hành at half strengthn: một nửa công suất; all of which reinforcesv: củng cố his view that the best option is to avoid the need forphr: nhu cầu về geo-engineering altogetheradv: hoàn toàn.
'Một rủi ro thêm với các dự án địa kỹ thuật là bạn có thể "vượt quá",' Tiến sĩ Dan Lunt từ Trường Khoa học Địa vật lý của Đại học Bristol nói, người đã nghiên cứu các tác động có thể xảy ra của tấm che nắngcác phương án sol khí lên khí hậu. 'Bạn có thể đưa nhiệt độ toàn cầu trở về mức trước công nghiệp hóa, nhưng rủi ro là các cực vẫn sẽ ấm hơn mức cần thiết và vùng nhiệt đới sẽ lạnh hơn trước khi công nghiệp hóa.' Để tránh kịch bản như vậy, Lunt nói dự án của Angel sẽ phải vận hànhmột nửa công suất; tất cả điều này củng cố quan điểm của ông rằng lựa chọn tốt nhất là tránh nhu cầu địa kỹ thuật hoàn toàn.
H
The main reason why geo-engineering is supportedv: ủng hộ by many in the scientific communityn: cộng đồng khoa học is that most researchers have little faithn: niềm tin in the ability of politicians to agree – and then bring inphr: đưa ra – the necessary carbon cutsn: cắt giảm carbon. Even leading conservation organisationsn: tổ chức bảo tồn see the value of investigatingv: nghiên cứu the potentialn: tiềm năng of geo-engineering. According to Dr Martin Sommerkorn, climate change advisorn: cố vấn biến đổi khí hậu for the World Wildlife Fund's International Arctic Programme, 'Human-inducedadj: do con người gây ra climate change has brought humanityn: nhân loại to a position where we shouldn't excludev: loại trừ thinking thoroughlyadv: kỹ lưỡng about this topic and its possibilitiesn: khả năng.'
Lý do chính tại sao địa kỹ thuật được ủng hộ bởi nhiều người trong cộng đồng khoa học là hầu hết các nhà nghiên cứu có ít niềm tin vào khả năng của các chính trị gia để đồng ý – và sau đó đưa ra – các cắt giảm carbon cần thiết. Ngay cả các tổ chức bảo tồn hàng đầu cũng nhìn thấy giá trị của việc nghiên cứu tiềm năng của địa kỹ thuật. Theo Tiến sĩ Martin Sommerkorn, cố vấn biến đổi khí hậu cho Chương trình Bắc Cực Quốc tế của Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới, 'Biến đổi khí hậu do con người gây ra đã đưa nhân loại đến vị trí mà chúng ta không nên loại trừ việc suy nghĩ kỹ lưỡng về chủ đề này và các khả năng của nó.'

QUESTIONS

Questions 27-29

Reading Passage 3 has eight paragraphs A–H. Which paragraph contains the following information? Write the correct letter, A–H, in boxes 27–29 on your answer sheet.

Bài đọc 3 có tám đoạn văn A–H. Đoạn văn nào chứa thông tin sau? Viết chữ cái đúng, A–H, vào ô 27–29 trên phiếu trả lời.

27 mentionn: đề cập of a geo-engineering project based on an earlier natural phenomenonn: hiện tượng tự nhiên
27 đề cập đến một dự án địa kỹ thuật dựa trên một hiện tượng tự nhiên trước đó
28 an example of a successfuladj: thành công use of geo-engineering
28 một ví dụ về việc sử dụng thành công địa kỹ thuật
29 a commonadj: phổ biến definitionn: định nghĩa of geo-engineering
29 một định nghĩa phổ biến về địa kỹ thuật

Questions 30-36

Completev: hoàn thành the table below. Choose ONE WORD from the passage for each answer.

Hoàn thành bảng dưới đây. Chọn MỘT TỪ từ bài đọc cho mỗi câu trả lời.

GEO-ENGINEERING PROJECTS

CÁC DỰ ÁN ĐỊA KỸ THUẬT

Proceduren: quy trìnhAimn: mục đích
put a large number of tinyadj: rất nhỏ spacecraft into orbit far above Earth
đặt một số lượng lớn tàu vũ trụ rất nhỏ vào quỹ đạo xa phía trên Trái Đất
to create a 30 that would reduce the amount of light reaching Earth
để tạo ra một 30 có thể giảm lượng ánh sáng đến Trái Đất
place 31 in the sea
đặt 31 xuống biển
to encouragev: khuyến khích 32 to form
để khuyến khích 32 hình thành

Questions 37-40

Look at the following statementsn: phát biểu (Questions 37–40) and the list of scientists below. Matchv: nối each statement with the correctadj: đúng scientist, A–D. Write the correct letter, A–D, in boxes 37–40 on your answer sheet.

Xem các phát biểu sau (Câu hỏi 37–40) và danh sách các nhà khoa học bên dưới. Nối mỗi phát biểu với nhà khoa học đúng, A–D. Viết chữ cái đúng, A–D, vào ô 37–40 trên phiếu trả lời.

37 The effectsn: tác động of geo-engineering may not be long-lastingadj: lâu dài.
37 Các tác động của địa kỹ thuật có thể không lâu dài.
38 Geo-engineering is a topic worthadj: đáng exploringv: khám phá.
38 Địa kỹ thuật là một chủ đề đáng khám phá.
39 It may be necessaryadj: cần thiết to limitv: hạn chế the effectivenessn: hiệu quả of geo-engineering projects.
39 Có thể cần thiết phải hạn chế hiệu quả của các dự án địa kỹ thuật.
40 Researchn: nghiên cứu into non-fossil-based fuels cannot be replacedv: thay thế by geo-engineering.
40 Nghiên cứu về nhiên liệu không dựa trên hóa thạch không thể bị thay thế bởi địa kỹ thuật.

List of Scientists / Danh sách các nhà khoa học

A. Roger Angel

B. Phil Rasch

C. Dan Lunt

D. Martin Sommerkorn

Bản dịch